13 Cung trong tướng mạo

0
158

13 CUNG TRONG TƯỚNG MẠO

1. Cung Mệnh: nằm ngay chỗ Ấn đường. Biểu thị khả năng tiềm ẩn giữa ý tưởng và khát vọng sống. Liên quan đến rất nhiều bộ vị trọng yếu của trí tuệ – khí lực của con người như lông mày, mắt… Trí tuệ: trán; tâm hồn: mắt.

Ấn đường rất quan trọng. Cần phải  rộng,  sáng,  cao,  biểu  thị  con người thông tuệ, khá thành công, học vấn cao thâm. Nếu  thêm mắt sáng: dễ thành công, dễ giàu sang, phú quí. Ấn đường phối hợp với trán cao mắt sáng là đắc cách là người phú quí song toàn.

Ấn đường thấp hãm, trán thấp trán lõm: là số nghèo khổ, bất đắc chí. Nếu trán có văn xiên xẹo lệch lạc, trán hẹp, sợi lông mày khô vàng (không được tươi nhuận) thì số khắc vợ, phải xa quê lập nghiệp.

2. Cung Tài bạch: Vị trí toàn bộ cái mũi. Cần phải dài thì mới tương xứng với trán, chuẩn đầu tròn, lỗ mũi kín, cánh mũi dày dặn cân phân tương xứng với chuẩn đầu. Nếu có lưỡng quyền cao nữa là báo hiệu cung Tài bạch đắc cách: khả năng tài chính sung túc.

Ngoài ra còn phải chú ý đến nọng cổ nữa. Mũi to cần phải có nọng cổ to thì mới thật giàu. Mũi cao to nhưng nọng cổ gầy thì không thể là triệu phú được. Quan sát cung Tài phải quan sát cả các bộ vị khác.

Mũi cao, dáng mũi trúc là tốt. Mũi lệch mà các bộ vị khác tốt thì vẫn có tiền nhưng tâm địa gian trá.

Đầu mũi nhọn, quặp vào: cô độc, hèn, tướng thâm trầm, hiểm ác, khi hoạn nạn thì rất ngọt ngào tâm đắc, khi qua rồi thì quay lưng, là người rất vô tình chỉ biết một mình mình không nghĩ đến người khác, khắc vợ con.

Mũi sống dao: sống mũi mỏng cũng bị hỏng về cung tài bạch, cô đơn, khắc vợ con, không phải là người có lý tưởng.

2 lỗ mũi rộng là người ăn bữa trưa, lo bữa tối. Nếu thêm chuẩn đầu hẹp là người vừa nghèo vừa hèn, không bao giờ có ý chí vươn lên.

Đàn bà mũi chủ phu tinh: nếu tốt thì gặp được người chồng đắc ý. Cung phu thê tốt mà mũi xấu cũng bị ảnh hưởng; cung phu thê xấu mà mũi tốt thì vẫn được. Đàn bà tối kỵ sơn căn và mũi cao quá vì tính cương cường hiếu thắng, khắc chồng hại con.

3. Cung Quan: vị trí nằm giữa trán, chính trung (chính giữa trán). Cần cao dày, sáng sủa thì là người thông minh, trí tuệ tốt, cung Quan nảy nở kết hợp các bộ vị khác tốt nữa thì sự nghiệp hanh thông, gặp được thiên thời địa lợi nhân hòa. Chính trung nảy nở, mắt sáng là người thông minh, có tâm hồn cao đạo nhưng hay thể hiện, hay chứng minh khả năng của mình (đạo đức không khiêm tốn).

Khuyết hãm: Lõm, khí sắc xấu thì làm quan hay có vướng mắc, trong công tác hay gặp kiện cáo.

Nếu chính trung tốt thường làm quan to, nhưng đột nhiên trong lòng mắt có tia máu đỏ như

mắt cá chày thì vì công việc của mình mà dính đến tù đày hoặc bị kiện cáo.

Chính trung khuyết hãm, ấn đường tối: công danh bất thành, đừng có phấn đấu làm gì. Nếu 2 bên Dịch mã nổi cao chầu về thì là người cực kỳ giàu có và sang trọng.

Ấn đường cao, mắt sáng: là người nổi tiếng, nổi danh trong xã hội.

Nếu từ mũi có xương chạy thẳng lên đến trán thì là người làm quan to, sớm thành đạt. Có 2 cách nổi

+ Chạy đến chính trung: gọi là Đan tê

+ Chạy qua chính trung lên đỉnh đầu: Phục tê. “Phục tê quán đỉnh”

4. Cung Huynh đệ: Là 2 lông mày và mi cốt (xương lông mày).

Lông mày phải dài quá mắt, sợi nhỏ (so với tóc), phải đen, bóng (có thần), mi cốt phải cao (nhưng không được cao quá vì cao quá là bảo thủ, lõm thì lại dở) thì là đắc cách: đông anh em, anh em dễ thành đạt.

Mày cong, thanh nhã là anh em có người nổi danh với đời.

Lông mày chữ nhất (ngang), thanh nhã: tốt đẹp, là người thông minh giàu có. Lông mày ngắn, vàng, thô: anh em dễ bất hòa, ly tán, có như không.

Lông mày không thuần nhất (dáng khác, dài khác thường) là có anh em dị bào, bên phải: cùng mẹ khác cha và ngược lại.

Lông mày giao nhau, vàng đỏ, thưa thớt: anh em ly tán hoặc anh em bất đắc kỳ tử; nếu thêm mắt thoát thần thì bản thân người đó sẽ bất đắc kỳ tử chứ không phải là anh em.

Lông mày xoắn trôn ốc: là anh em bất hòa, trong anh em có người bị bế tắc.

Lông mày ngược: anh em bất hòa mà việc bất hòa do chính bản thân người đó (do người này tính khí ngạo ngược).

Lông mày có nốt ruồi nổi (nốt ruồi sinh khí): tốt về nhà đất điền trạch.

5. Điền trạch: (nhà đất, công danh): vị trí nằm giữa lông mày và mắt. Có khi lấy ngay mắt làm cung Điền trạch (mắt sáng dễ thành công).

Mày dài, mắt sáng, cung điền trạch sáng nhuận: được hưởng của cải của tiền nhân.

Mày khô mắt mờ (không có thần quang) thì có bao nhiêu điền trạch cũng phá tán hết, trắng tay không đất cắm dùi.

Mắt đỏ, mắt thâm tối: là người khuynh gia bại sản.

Từ lông mày đến mắt mà ngắn là người thoáng đãng, dễ thích ứng với hoàn cảnh mới, đặc biệt những người này kinh doanh nhà đất rất may mắn, có lợi trong những vụ mua bán tù mù.

Cung Điền trạch rộng là người có tính ổn định cao (bảo thủ), không thích thay đổi lối sống, cách sống.

Địa các cũng là một tham số để bổ khuyết vào cung Điền trạch: có khả năng chế giảm được số của cung Điền trạch. Điền trạch kém 1 tý mà Địa các nảy nở thì vẫn có nhà cửa ổn định.

6. Cung Tử tức: vị trí nằm dưới lệ đường (dưới mắt). Cung Tử tức còn xét cả nhân trung nữa.

Lệ đường cao, thẳng, nổi, sáng, nhuận, tươi hồng thì con cháu sẽ được hưởng phúc lộc tự nhiên của trời cho, cuộc sống sung túc hanh thông.

Nếu khuyết hãm hoặc ám đen: khó sinh khó dưỡng hoặc sinh con bình thường, không đẹp lắm.

Nếu lệ đường sâu lõm, có vết sẹo, khí sắc xấu, nốt ruồi xấu (tử chí) thì hay sinh ra con có tật bẩm sinh; kết hợp lúc sinh sản mắt có hung quang thì sinh con hay bị tù tội, con bất hiếu.

Nhân trung sâu rộng đẹp thì dễ sinh sản. Trên hẹp dưới rộng: dễ sinh nhiều con trai; trên rộng dưới hẹp: sinh nhiều con gái.

Người đàn bà sắp đẻ: quan sát lệ đường bên phải sáng: đẻ con gái; lệ đường bên trái sáng: sinh con trai.

7.  Nô bộc: vị trí là cung Địa các.

Địa các nảy nở, tròn đầy, tươi là người có nhiều người giúp việc, nhiều người giúp đỡ.

Địa các vát: người giúp việc và đầy tớ hay giở mặt.

Có nốt ruồi, vết sẹo: hay bị người khác lợi dụng, bị lừa.

Địa các nảy nở, triều về mũi: hay được quý nhân giúp đỡ hoặc có khả năng giúp đỡ người khác.

8. Thê: vị trí ở gian môn (cạnh đuôi 2 con mắt). Bằng, sáng sủa, quang nhuận: lấy được vợ có tứ đức.

Đầy đặn, bằng phẳng, có sắc vàng nhuận (là màu vàng nhạt tươi chứ vàng ám là hỏng): lấy được vợ giàu hoặc lấy vợ xong thì giàu.

Hai lưỡng quyền chạy ra 2 bên góc trán: được hưởng lộc nhà vợ, nhờ vợ có lộc.

Gian môn khuyết hãm, có khí sắc ám: bỏ vợ nhiều lần. nếu có nhiều vết đoạn văn thì vợ hay bị ác tử (vợ có thể tự treo cổ), có văn xéo thì vợ hay ngoại tình.

Nếu gian môn nổi cao quá thì là người có tình dục quá mạnh. Gian môn phẳng, thấp, khí sắc sáng sủa: có tính dâm ngầm.

Gian môn ám hãm: vợ chồng suốt ngày bất hòa. Tuy nhiên đa phần phải xem thêm mắt: có hung quang hay có tia máu đỏ: là sắp có cãi nhau.

9. Cung Phúc đức: có 2 cung Phúc đức

9.1. Phúc đức của Tiên thiên: Vị trí nằm cuối đuôi lông mày sát bìa trán. Nếu sáng vượng bằng phẳng kết hợp với mắt và lông mày tốt thì người đó xuất thân trong một gia đình dòng họ danh giá và được thụ hưởng gia di sản của tiền nhân để lại.

Nếu có Tam đình bình ổn, Ngũ nhạc triều qui thì được thừa hưởng tố chất của dòng họ, có khả năng phát triển tốt và được hưởng phú quí lâu dài.

Nếu cung Phúc đức khuyết hãm hoặc lệch (2 bên không bằng nhau), tai bạt (luân quách không có) là người suốt đời bần khổ, gia cảnh bất lợi, hay lang bạt kỳ hồ; kết hợp thêm mắt mờ vô thần lờ đờ: đa phần là người nghiện ngập, đề đóm, cờ bạc, bất hảo.

9.2. Phúc đức hiện tại: nằm sát bìa khuôn mặt, từ dái tai chạy xuống dưới địa các (gần như

cả vùng), bìa dưới khuôn mặt.

Là kết quả của sự nỗ lực cá nhân tác động đến khách quan và những thành công hoặc những lợi lộc được khách quan mang lại.

Cần đầy đặn (mặt dài không bị khuyết) không bị lẹm (cằm không được mỏng quá), không có nốt ruồi từ khí, khí sắc sáng sủa; + ngũ quan đoan chính là người thông minh hào sảng, hay giúp đỡ người khác và hay động lòng trắc ẩn với cảnh khổ của người khác.

Nếu cung Phúc đức ám hãm hoặc cằm lẹm: sống cô độc, vị kỷ, ích kỷ chỉ vì mình; + ngũ quan không đoan chính là người tráo trở, nếu có tử khí là vợ chồng hay bỏ nhau, cuộc sống vợ chồng ít khi hòa hợp.

10. Cung Phụ mẫu: Vị trí nằm trên cung Phúc đức và Dịch mã. Còn gọi là nhật nguyệt giác. Nhật: trán bên trái, liên quan đến Thiên trung – Cha; Nguyệt: trán bên phải, liên quan đến Thiên đình – Mẹ.

Cần đầy đặn, cao, cân xứng, đều nhau, không có bên to bên bé.

Nếu thêm lông mày đẹp thì người này được hưởng sự chăm sóc của bố mẹ, phụ mẫu thành đạt, có gia thế (có học thức, có lối sống đạo đức thanh cao, gia đình được XH nể trọng thì gọi là có gia thế chứ không cứ làm quan….).

Khuyết hãm, lệch: bố mẹ xung khắc, không được hưởng sự chăm sóc tử tế của bố mẹ hay bố mẹ nói không nghe.

Nếu các bộ vị bên phải lệch: mẹ chết trước; các bộ vị bên trái lệch là bố mất trước.

11. Cung Thiên di: (cung Dịch mã). Vị trí nằm ngay sát cạnh cung Phúc đức, sát bìa trán trên lông mày một tý.

Biểu thị sự dịch chuyển, điều kiện xã hội. Nếu bằng, sáng sủa thì đi xa làm ăn có lợi. Nếu 2 đuôi mắt đẹp, sáng nhuận thì con người này suốt đời sung sướng, được ngao du khắp nơi.

Thiên di khuyết hãm, lệch: đi xa bất lợi, điều kiện xã hội cũng bị hạn chế.

12. Cung Tật ách: Vị trí nằm ở Niên thượng Thọ thượng và 2 bên chân sống mũi.

Cần tròn, cao, đầy đặn (phong mãn), sáng nhuận là người suốt đời không bị ác tật, chứng bệnh nan y hoặc có vướng bệnh tật tai họa cũng vượt qua được do cơ thể cường tráng.

Nếu nhỏ là cơ thể bạc nhược, sức chịu đựng kém: dễ vướng bệnh tật hay dễ nhiễm bệnh;

khí lực kém nên rất ngại làm những việc lâu dài, gặp vận hạn tai ách dễ buông xuôi, không vượt lên.

Niên thượng, Thọ thượng khí sắc tối ám là báo hiệu bệnh tật, nếu da thường xuyên ảm đạm hơn các vùng khác là trong người luôn có bệnh mãn tính hay bệnh tật khác.

Niên thượng, Thọ thượng có nốt ruồi tử khí + mắt vô thần là hay bị tù ngục.

Niên thượng, Thọ thượng có nốt ruồi tử khí + mắt đào hoa nhãn là biểu hiện dâm tính hay vướng tai họa vì đàn bà và ngược lại đàn bà cũng bị vướng tai họa vì đàn ông.

13. Cung Tướng mệnh: Là tổng luận của 12 cung trên. Tam đình phải bình ổn ( cao bằng và ổn định);

Ngũ nhạc triều quy

Ngũ quan đoan chính (thẳng thắn, không thiên lệch) và minh lượng (sáng sủa)

Tướng pháp yêu cầu phải cân đối. Nếu có sự sai lệch trong bộ vị thì vẫn có thể thành công nhưng nhân cách chắc chắn có vấn đề.